Chủ Nhật, 6 tháng 9, 2020

CHIẾT TỰ CHỮ "DŨNG" (勇)

    


Chữ DŨNG 勇 nguyên được viết là “甬”, vốn dùng để chỉ cái chuông bằng kim loại, là một trong những pháp khí không thể thiếu trong các lễ nghi cổ xưa. Hình dạng chữ trong Kim văn rõ ràng là hình ảnh của một cái chuông lớn. Phần trên là chỏm có khuyên dùng để treo chuông, phần dưới là thân chuông và nét ngang ở giữa là hoa văn trang trí. Chữ "勇" được thêm bộ "力 " phía dưới, ngụ ý là nâng chuông lên bằng lực của cánh tay . Bởi vì chuông được làm bằng đồng hoặc sắt, nó rất nặng, cho nên, “勇” cũng có nghĩa là “mạnh” hay “có sức mạnh” . Một số dị bản khác thêm "心" vào “甬” thành "恿”, nhấn mạnh rằng lòng can đảm được sinh ra từ trái tim. Các di bản khác nữa lại thêm "戈 " thành “㦷” để thể hiện sự dũng cảm trong chiến đấu.

DŨNG 勇 có nghĩa là mạnh, có sức mạnh. Như vẻ mạnh mẽ cứng rắn gọi là VŨ DŨNG武勇 , người dùng sức mạnh để giúp người gọi là DŨNG SĨ 勇士, .v.v
Mạnh dạn, gan tợn hơn người cũng gọi là DŨNG 勇, như gan góc mạnh bạo, việc nguy hiểm gì cũng không chùn bước gọi là DŨNG CẢM勇敢, Tinh thần mạnh mẽ, không lùi bước, không biết sợ gọi là DŨNG KHÍ 勇氣, v.v.
*****
Nội dung bài viết được trích xuất từ BỘ TÀI LIỆU HỌC CHỮ HÁN, tài liệu do nhóm quản trị fanpage biên soạn theo nguồn gốc và lục thư. Bạn nào cần mua tài liệu dạng này xin vui lòng inbox fanpage https://www.facebook.com/vuihocchuhan/ hoặc zalo 0974922282.

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét